Yokohama Port

Yokohama Port

Thứ Tư, 6 tháng 9, 2017

N2 - Shinkanzen Dokkai P 24

新完全読解 ページ24
練習10


BÀI KHÓA


 雨が降れば傘をさす。傘がなければ風呂敷でもかぶる。それもなければぬれる風呂敷しか仕方がない。
 雨の日に傘がないのは、天気の時に油断して、その用意をしなかったらだ。雨にぬれて、はじめて傘の必要を知る。そして次の雨にはぬれないように教える。雨があがれば、何をおいても傘の用意をしようと決意する。これもやはり、人生の一つの教えである。
 わかりきったことながら、世界の中にはそして人生には、晴れの日もあれば雨の日もある。好調の時もあれば、不調の時もある。にもかかわらず、晴れの日が少しつづくと、つい雨の日を忘れがちになる。好調の彼がつづくと、ついゆきすぎる。油断する。これも、人間の一つの姿であろうか。

1.雨の日に傘を持っていないのは、つい油断してしまうからである。
2.人生がうまく行っているときは、悪い時間に備える心を忘れがちだ。
3.人は、あめがあがると、いつもつい傘をどこかに忘れてきてしまう。
4.人生が好調な時は晴れの日が続くので、傘を準備しておく必要はない。

Trước khi dịch thì mình thường đọc đáp án trước. Bài này sau khi đọc đáp án mình loại ra ngay được câu 1 và 3 vì cơ bản những câu đại loại chỉ nói về nghĩa đen rất cơ bản thì trong đề N2 thường không đề cập. Mình chọn đúng ngay câu 2 dù chưa đọc đoạn văn đề bài ^^


TỪ MỚI
- Được bôi đậm, bài ngắn tn thì khá ít từ


  1. 風呂敷 ふろしき「PHONG LỮ PHU] Áo choàng (Sau khi tắm)
  2. ぬれる NHU Ướt đẫm, dính
  3. 仕方 しかた「SĨ PHƯƠNG」Phương pháp, cách làm
  4. 油断 ゆだん「DU ĐOẠN」Sự cẩu thả, lơ đễnh 
  5. 用意 ようい「DỤNG Ý] Sự chuẩn bị, sẵn sàng
  6. 決意  けつい QUYẾT Ý  Sự quyết định
  7. 好調 こうちょう HẢO ĐIỀU Trạng thái tốt, có triển vọng
  8. 不調 ふちょう BẤT ĐIỀU  Vận đen 
  9. かかわらず Dù cho, dẫu cho 
  10. 備え  そなえ BỊ sự chuẩn bị 

BÀI DỊCH


Nếu mà trời mưa thì mang ô. Nếu mà không mang ô thì cũng mặc áo choàng chẳng hạn. Nếu mà không có cả cái đó thì chỉ có bị ướt thôi.
 Vào ngày mưa mà không mang ô, do không chú ý thời tiết nên đã không chuẩn bị. Khi bị ướt vì mưa thì mới hiểu sự cần thiết của ô. Vì thế mà học được cách không bi ướt vào ngày mưa tới. Nếu có thể mưa thì sẽ quyết định chuẩn bị sẵn sàng một cái ô. Đây cũng như một bài học của cuộc sống.
 Rõ ràng là trong cuộc sống thì có ngày nắng cũng có ngày mưa giống như con người vậy. Có lúc chuẩn bị tốt cũng có lúc gặp đen đủi. Dẫu vậy nếu mà ngày nắng vẫn tiếp tục thì dễ dàng quên đi ngày mưa. Khi anh ấy làm việc tốt thì anh ấy tiếp tục chăm chỉ. Hãy cẩn thận. Đây cũng giống như một hình ảnh của con người.

1. Vào ngày mưa thì việc không mang ô là do sự lơ đễnh.
2. Khi cuộc sống diễn ra tốt đẹp thì bạn có xu hướng hay quên những cái đã chuẩn bị cho một thời kỳ tồi tệ. ĐÚNG - CÂU CHỦ ĐỀ BÀI LUÔN
3. Mọi người luôn luôn quên đi chiếc ô ở đâu đó khi trời mưa.
4. Khi cuộc sống tốt đẹp như những ngày nắng tiếp diễn thì thường không phải chuẩn bị ô.



Thứ Ba, 5 tháng 9, 2017

N2- Shinkanzen Dokkai P22

新完全読解ページ22


Introduction/ Mở đầu

A metaphor is to explain the difficult things to the everyday things we know well, and to explain it in an easy-to-understand manner.
If a word suddenly comes out in the sentence or if you have suddenly come up with words that are not related to the contents so far, you can firmly grasp what you might be using a metaphor.

Phép ẩn dụ là để giải thích những thứ khó thành những thứ chúng ta thân thuộc và theo một cách dễ hiểu hơn.
Nếu đột nhiên một từ xuất hiện trong câu hoặc nếu tự nhiên gặp những từ mà không liên quan đến nội dung trước đó thì có thể coi là đang dùng ẩn dụ.

BÀI KHÓA

スポーツをやる目的やかかわり方は種々多様である。オリンピックで金メダルを争うような熾烈なスポーツもあれば、勝敗はともかくみんなで楽しく遊べばよいというスポーツもある。健康のために、あるいはレクリエーションのためにというスポーツのある一方で、スポーツが仕事というプロスポーツも存在している。しかしやり方や目的は違え、どれもスポーツであることには変わりはない。
 レベルは違ってもスポーツはスポーツなのであり、そのレベルから少しでもうまくなり、強くなろうとするやり方は基本的には違いのないものである。頂点に通じる長い山道のどこを歩いているかの違いであり、けわしさや空気の薄さは上にいくほどつらくはなるが、歩いて進むことや歩き方には変わりはない。そしてどこで立ち止まっても山の空気は新鮮で、景色は美しい。その人その人によって、どの高さで楽しんでもいいものだし、そうしてだれにでももう少し高く登ってみたいと思わせるのがスポーツというものなのである。

1.登山は、どんな人でも楽しむことが出来、誰もがより高いところを目指そうとする。
2.登山というスポーツは、上にいくほど苦しくなるが、どこにも楽しさはある。
3.スポーツとは、どのれべるでも楽しさがあり、少しでも上達したいと思うものである。
4.スポーツには様々なれべるがあるが、楽しくないものはスポーツではない。

TỪ MỚI
  1. 自的 Tự trị
  2. 種々多様 Đa dạng, nhiều loại
  3. 熾烈  しれつ LIỆT Dữ dội, ác liệt
  4. 勝敗 しょうはい THẮNG BẠI 
  5. レクリエーション sự giải trí, nghỉ giải lao
  6. プロスポーツ Professional sports
  7. 存在 そんざい TỒN TẠI
  8. 中略 ちゅうりゃく TRUNG LƯỢC sự bỏ sót 
  9. 基本的 きほんてき CƠ BỔN ĐÍCH  Nền tảng, tiêu chuẩn 
  10. 頂点 ちょうてん ĐỈNH ĐIỂM  Đỉnh , chóp 
  11. 山道 さんどう SAN ĐẠO Đường trên núi
  12. 立ち止まる たちどまる  Đứng lại, dừng lại
  13. 薄さ  Độ mỏng, lõang

BÀI DỊCH

 The purpose and the way of engaging in sports are various. There are fierce sports that compete for gold medal at the Olympic Games, but there are sports that everyone wants to have fun playing anyway, regardless of victory or defeat. While there is a sport for health or for recreation, it also exists a job called professional sports. However the way and purpose is different, the sport is not changing.
 Even if the level is different, the sport is a sport, there are basically no differences in how to make it even better from that level and trying to become stronger. It is the difference in where you are walking in a long mountain road leading to the apex, and the shininess and the thinness of the air are harder as you go upwards, but there is no change in walking and walking method. And wherever you stop, the mountain air is fresh and the scenery is beautiful. That person can enjoy at any height,  and it is sports that makes people want to climb a little higher.

 Mục đích hay phương diện liên quan đến chơi thể thao thì có nhiều. Nếu có những môn thể thao cạnh tranh dữ dội để giành huy chương như trong Olympic thì cũng có những môn thể thao mọi người chơi vui vẻ mà không nghĩ đến chuyện thắng thua. Hoặc là cũng có những môn thể thao vì mục đích giải trí, trái lại cũng tồn tại những môn thể thao được coi là công việc như thể thao chuyên nghiệp. Thế nhưng dù cách chơi và mục đích là khác nhau nhưng thể thao thì không biến đổi.

 Dù mức độ là khác nhau nhưng thể thao là thể thao, từ mức độ đó thì dù nhỏ cách chơi cũng khéo léo và mạnh mẽ hơn như nền tảng tiêu chuẩn của thể thao thì không khác nhau. Có sự khác biêt khi đi bộ leo núi trên một con đường dài lên đỉnh, đô dốc và độ loãng của không khí thì càng lên cao càng khó khăn nhưng việc tiến bước và cách đi thì không đổi. Vì vậy mà dù có dừng ở đâu thì cũng thấy không khí trên núi thật tươi mới và cảnh vật thât đẹp. Tùy vào người nào mà dù có ở độ cao nào cũng tận hưởng niềm vui, dù ai chăng nữa thử leo lên cao thì cũng giống như thể thao vậy.

1. Việc lao núi thì dù cao đi nữa cũng có thể thấy vui, ai cũng hướng đến độ cao hơn nữa.
2. Có môn thể thao là việc leo núi, càng leo cao thì càng thấy khổ nhưng chỗ nào cũng thấy vui.
--> Căn bản bài này không nói j đến ý nghĩa của việc leo núi, mà là chỉ ẩn dụ cách nói thôi, như vậy có thể loại được 2 câu đầu luôn.
3. Môn thể thao thì từ đến mức độ nào thì cũng vui, có việc nghĩ là muốn tiến triển hơn chút. ĐÚNG
4. Có nhiều mức độ trong thể thao, thể thao thì không có việc không vui.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1. Suy ra chủ đề của bài từ các từ khóa như: Thể thao, đường leo núi, độ dốc, độ cao --> Chủ đề nói về thể thao hay là leo núi?

2. Chú ý vào sự so sánh ẩn dụ
Đoạn 1:
Chơi thể thao ở Olympic cũng như chơi thể thao vì niềm vui hay sức khỏe.
Đoạn 2:
Từ nói về thể thao đến nói về đường leo núi
Nói ẩn dụ đường leo núi là thể thao. Cách nói leo núi thì nói về thể thao gì> Thử diễn đạt lại cách nói về thể thao được viết qua leo núi.

Leo núi thì
- Đường leo lên đỉnh dài
- Độ dóc, độ loãng không khí
- Không khí trên núi tươi mới, cảnh sắc tươi đẹp
- Độ cao
- Thử leo lên cao

Còn thể thao tương ứng là
- Quá trình tiến lên
- Luyện tập gian khổ
- Niềm vui
- Mức độ
- Muốn dần dần giỏi lên

3. Tổng kết
Sự gian khổ luyện tập để tiến triển (độ dốc núi, độ loãng không khí) là khác nhau. Nhưng mà từ có ở mức độ nào thì cũng vui (Không khí trên núi tươi mới), thể thao là tiến lên cao (Leo lên đỉnh)

CHỌN ĐÁP ÁN
1 + 2 không đươc nhắc đến
3. Đúng
4. Không viết về niềm vui thể thao.






Thứ Hai, 4 tháng 9, 2017

Chuukyu wo manabou 3 ka

中級を学ぼう 3課

BÀI KHÓA

面白い日本

 日本に来て以来、「面白い」という言葉を何回も聞いている。「マリア。エレナさん、あなたは面白いね」ともよく言われた。これは褒められているだろうか、それともからかわれているのだろうか。わかってきたのは、「面白い」は好意的なことばであって否定的なものではないということだ。日本は面白い。日本人も面白い。日本に住んでいることも面白い。
言うまでもなく、まじめな日本。通勤電車はその雰囲気満ちている。しかし、夜遅い時間の電車は酒臭い飲んべえ日本。
 物価が高いと言われているが、いろんなものがただ配られている、安い日本。
 「滑りやすいので注意してください」「忘れ物をしないでください」「閉まる扉にご注意ください」。親切な日本。しかし繰り返しが多すぎで、うるさい日本。
 仕事中はとても親切な日本人。だが、職場を出ると人が変わる。電車で人を押しのけ座席に座る、失礼な日本。
 外国に住んでいれば、どこの国であろうと、面白い発見があると思う。特に私の場合、地球の反対側から来ているから、文化と習慣が違うのは不思議なことではない。十年ほど日本で暮らし、生活には慣れたが、毎日思いがけない出来事が起こり、相変わらずにほんは面白いと感じている。

TỪ MỚI: Được bôi màu đỏ
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP: Màu xanh


BÀI DỊCH

NƯỚC NHẬT THÚ VỊ
 Kể từ khi đến Nhật thì luôn nghe thấy nhiều từ [thú vị nhỉ]. Cũng được nghe câu [Maria Erena san, bạn thì thú vị nhỉ]. Đây là lời khen hay là lời trêu ghẹo thôi? Khi mà đã hiểu thì [ thú vị nhỉ] là từ có ý nghĩa tốt chứ không phải là ý xấu. Nhật Bản thì thú vị. Người Nhật cũng thú vị. Cuộc sống ở Nhật thì cũng thú vị.
 Không cần phải nói thì cũng biết nước Nhật nghiêm túc. Trên tàu điện đi làm thì đầy ắp không khí đó. Thế nhưng tàu điện vào thời gian tối muộn thì lại đầy hơi rượu, Nhật Bản thật là bợm rượu.
 Luôn được nhắc đến với vât giá cao, nhưng nhiều thứ lại được phát miễn phí, Nhật Bản thật rẻ.
 [Vì dễ trượt ngã, xin hãy chú ý] [ Xin đừng bỏ quên đồ] [Cửa đang đóng xin hãy chú ý].
 Nước Nhật thân thiện. Thế nhưng mà việc nhắc nhở đó lặp đi lặp lại quá nhiều thì thành ra nước Nhật thật ồn ào.
 Trong công việc thì người Nhật rất thân thiện. Thế nhưng hễ ra khỏi nơi làm việc thì người ta lại thay đổi. Trên tàu điện thì người ta xô đẩy nhau, tranh ghế nhau, người Nhật thật thất lễ.
 Nếu sống ở nước ngoài, dù có ở nước nào đi chăng nữa, thì cũng phát hiện những điều thú vị. Đặc biệt trong trường hợp của tôi thì vì đến từ nửa kia của trái đất, sự khác biệt về văn hóa và tập quán là điều không có gì lạ thường. Khoảng 10 năm sống ở Nhật thì vì cũng đã quen với cuộc sống này nhưng mà hàng ngày thì cũng có những sự cố bất ngờ xảy ra nên vẫn nghĩ là Nhật Bản thật thú vị.

CẤU TRÚC NGỮ PHÁP

1. Vte/N 以来 + Suốt kể từ khi,... làm gì suốt sau đó
。日本来て以来、毎日家族にメールを送っている。Suốt từ khi đến Nhật hàng ngày tôi đều gửi mail cho gia đình.
。入社以来、彼と友人として何でも相談し合っている。Suốt từ khi vào công ty, tôi tham khảo ý kiến với anh ta bất kể điều gì như một người bạn thân. 

2. 何。。。も  +   Biểu thị việc xảy ra nhiều lần 
。彼には何年もあっていない。Đã không gặp anh ta trong nhiều năm.
。全然聞き取れなかったので、何回もCDを聞いた。Vì hoàn toàn không hiểu nên đã nghe CD nhiều lần.

何。。。か + Biểu thị việc xảy ra ít lần
。試験の結果が悪く、何人かの学生が落第した。 Kết quả thi xấu và vài học sinh đã thi trượt.

3. Cách dùng こ・そ・
Chỉ điều đã đưa ra ở câu văn trước đó. Dùng [ko] đặc biệt khi muốn kéo sự chú ý cuảngười nghe, sử dụng khi nói về cảm giác gần của người nói.
Dùng そ。あ trong văn nói
+ Dùng [So] khi một trong hai người chưa biết
+ Dùng [A] khi cả hai người đều biết rồi.

VD:
。A: 昨日花山公園に行ったんだ。
 B: それ、どこにあるの?
。A: 明日横浜の花火大会を見に行くんだ。
 B: ああ、あの花火大会はすごく有名だよね。

4. 。。。は N1 は N2 であって、N3ではないということだ。... N1 là N2, chứ không phải là N3.
ということだ: Dùng để diễn đạt nghĩa của từ hoặc sự việc.

VD:
。分かってきたのこれは現実であって、夢ではないということだ。Khi đã hiểu thì việc này là hiện thực chứ không phải là giấc mơ
。言いたいのこの状態は例外であって、普通のことではないということだ。Việc muốn nói thì tình trang này là ngoại lệ chứ không phải thông thường.

 
5. Vるまでもない・ Vるまでもなく。Không cần... thì cũng...
。これはだれでも知っていることだから、わざわざ説明するまでもない。Đây là thứ mà ai cũng biết, không cần thuyết minh làm chi.
。宮崎駿を例に出すまでもなく、日本のアニメは多くの人に知られている。Không cần lấy ví dụ về Miazakihayao thì nhiều người cũng biết về Anime Nhật Bản.

6.N であろうと、。。。Dù là...thì cũng...
。どんな人であろうと、良心があるはずだ。Dù là ai thì cũng có nỗi khổ riêng.
。おやであろうと、子供の将来をきめつけることはできない。Dù là bố mẹ thì cũng không thể quyết định tương lai con cái.

7.Vている。Diễn tả hành động, trang thái tiếp diễn.












Chủ Nhật, 27 tháng 8, 2017

N2-Shinkanzen Dokkai P21

新完全 読解 N2 ページ 21

BÀI KHÓA

出来る人と思わせるためには 下準備が必要である。しかし、実は最大の下準備は、何といっても自分を知ることである。
というのは、できないものをできるように見せるのはからり難しが、自分の長所を前面に出せば、できるように見せるのはそう難しくないということがある。もうーつは、人間というのは、よほど嫌いな相手でない限り、相手の短所より長所のほうに目が行くよう出来ていることが、様々な心理実験で明らかにされている。いわゆる「隣の芝生は青い」現象である。
だから、欠点を隠そうとするより、長所を目立つようにしたほうが、できる人に見えるのだ。現実に、会社のほうも、欠点のない何でも室のような人間より、多少欠点はあっても、長所の抜きん出た人間のほうを重用するようになってきている。

問題: この文章の筆者が最も言いたいことは何か?
1.自分をよく分析し、欠点が目立つたないようにすれば、他人からできる人と思われる。
2.周囲の人に自分の長所も短所も理解してもらえば、できる人と思ってもられる。
3.できる人と思われるには、何かをするとき、十分に準備し、欠点を補う必要がある。
4.できる人と思われるには、自分は長所を周りの人によくわかるようにするのがよい。


TỪ MỚI

1. 下準備  しもじゅんび

「HẠ CHUẨN BỊ」

◆ Sự chuẩn bị trước, sự chuẩn bị sẵn; sự sắp đặt sơ bộ
2. 最大 さいだい「TỐI ĐẠI」

◆ Sự lớn nhất; sự to nhất; sự vĩ đại nhất
3. 前面 ぜんめん「TIỀN DIỆN」

◆ Mọi mặt 
4. 余程 よほど「DƯ TRÌNH」

◆ Nhiều; lắm Vd: よほどのきん nhiều tiền bạc .

5. 短所 >< 長所
6. 心理実験しんりじっけん「TÂM LÍ THỰC NGHIỆM」

7.明らか あきらか「MINH」


☆ tính từ đuôi な, danh từ
◆ Rõ ràng; hiển nhiên; sáng sủa

わたしすす方向ほうこうあきらかだ
hướng đi của tôi đã rõ ràng

るよりあきらか
sáng như ban ngày
8.所謂いわゆる「SỞ VỊ」
◆ Cái gọi là

いわゆる天才てんさい
cái mà chúng ta gọi là thiên tài
9.芝生 しばふ「CHI SANH」

◆ Bãi cỏ .












10.現象 げんしょう「HIỆN TƯỢNG」
かつてないあたらしい現象げんしょう
Hiện tượng mới mẻ chưa từng thấy
11. 隠 - ẨN かく.す    かく.し    かく.れる    かか.す    よ.る bao bọc;  giấu giếm
12。く: BẠT bỏ qua
13.分析ぶんせき Sự phân tích



14.目立つ めだつ 「MỤC LẬP」Nổi bật
15.補うおぎなう 「BỔ
◆ Đền bù; bù; bổ sung

経験不足けいけんふそく勤勉きんべんおぎな
bổ sung sự thiếu kinh nghiệm bằng sự chăm chỉ .

BÀI DỊCH (Bài này mình thấy dịch siêu chuối luôn) 

Để được nghĩ là người có khả năng thì việc chuẩn bị là quan trọng. Thế nhưng, sự thật thì sự chuẩn bị quan trọng nhất là sự hiểu bản thân mình ở mọi thứ.

Điều này có nghĩa là, tuy rằng rất khó để được nhìn nhận là người có khả năng để làm những thứ không thể làm nhưng mà nếu làm nổi bật điểm mạnh của bản thân thì không khó để có thể được nhìn nhận như người có khả năng. Thêm nữa là, trong nhiều thử nghiệm tâm lý được làm sáng tỏ thì việc này với con người nghĩa là nếu không cực kỳ ghét đối phương thì có thể nhìn thấy điểm mạnh hơn là điểm yếu của đối phương. Hiện tượng này được gọi là ' bãi cỏ bên cạnh luôn xanh'.
Bởi vậy, để trở thành một người có khả năng thì thay vì giấu khuyết điểm thì hãy làm bật sở trường của mình lên (Câu ý chốt) . Hiện thực thì các công ty cũng vậy, dù có khuyết điểm ít nhiều thì cũng trọng dụng những người nổi bật về thế mạnh hơn là những người dù không có khuyết điểm mà cũng không nổi bật gì (Giống như một căn phòng) :((((((
Chọn đáp án:

1. Nếu phân tích bản thân và không làm rõ khuyển điểm thì thường thấy người khác nổi bật hơn.
2. Nếumoi người xung quanh hiểu rõ thế mạnh và điểm yếu của mình thì sẽ được nghĩ như là những người có thể.
3. Để được coi là người có thể thì khi làm bất cứ điều gì thì cũng phải chuẩn bị đầy đủ thay cho những điểm yếu.
4. Để được coi là người có thể thì tốt hơn là làm cho những thế mạnh của bản thân được biết đến với những người xung quanh.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: 04

GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN


Để được nghĩ là những người có thể thì nên làm thế nào?
Chú ý vào cách diễn đat khác là: "Được nghĩ là người có thể" giống như là " được thấy là người có thể"
Nếu làm nổi bật sở trường của bản thân thì nghĩa là "được nhìn nhận là người có khả năng"

1. Không viết về việc không làm nổi bật khuyết điểm.
2. Không ivết về việc lý giải sở đoản của bản thân
3. Chuẩn bị trước là quan trọng không mà không viết về tính quan trong của việc thay thế khuyết điểm.
4. Đúng.







Thứ Bảy, 26 tháng 8, 2017

N2 - Shinkanzen Dokkai P20

新完全 読解 N2 ページ 20

TỪ MỚI

1. 自分勝手 「TỰ PHÂN THẮNG THỦ」tự cho mình là trung tâm/ ích kỷ
2. 好みます このみ ます: sở thích, mong muốn
3. 憎みます 
4.振る舞おう cư xử
5. 衝突 しょうとつ 「XUNG ĐỘT」sự xung đột, va chạm
6. 強力 きょうりょく「CƯỜNG LỰC」sức mạnh
7. 押さえ込む    おさえこむ  giữ cố định
8. やっかい : phiền hà, tốt bụng, tử tế


BÀI KHÓA 

人間は何であれ、自由が好きです。「自由」とは「自分勝手」と考えてもらってもいいでしょう。人間が自分勝手好みます。だが、他人の勝手になることを嫌います。憎みます。誰もが自分勝手に振る舞おうとすると、他人の勝手と衝突します。自分の勝手を通うとすると、他人の勝手を押しとどめなければなりません。またどんなに自分の勝手を押し通そうしても、相手のほうが強力ならば、相手の勝手に押さえ込まれてしまうことになります。「自由」になろうと思うと、やっかいだということがわかるでしょう。

*** 自分勝手: 他人のことは考えず、自分の思いどおりに行動すること。
1. 人は皆自由になりたいと考えるが、自分勝手な行動はやめなければならない。
2.人は何かをさせられるのは嫌だが、完全に自由になるころを好むわけでない。
3.人が各人の自由を勝ち取るためには、他の人と衝突することが重要である。
4.人は皆自由になりたいと考えるが、他人と衝突するので大変だ。

BÀI DỊCH 

Đã là con người thì ai cũng thích tự do. Hãy suy nghĩ về tư do và ích kỷ. Con người thì đều có ích kỷ của bản thân mình. Thế nhưng mà lại không thích sự ích kỷ của người khác. Thậm chí là ghét. Nếu mà ai cũng làm theo sự ích kỷ của bản thân thì sẽ xung đột với người khác. Nếu chọn tính ích kỷ của bản thân thì sẽ ảnh hưởng đến người khác. Ngay cả khi bạn muốn ích kỷ mà nếu người khác ích kỷ hơn thì chính mình sẽ bị người ta kìm kẹp. Nếu nghĩ về tự do thì sẽ thấy nó thật rắc rối. 

**** Ích kỷ cá nhân: Không nghĩ về việc của người khác mà chỉ hành động theo suy nghĩ bản thân.
1. Con người thì đều muốn được tự do, nên phải chấm dứt hành vi ích kỷ của mình. (Không nhắc)
2. Con người thì thường ghét bị bắt làm cái gì đó, nhưng cũng không thích tự do hoàn toàn (Không nhắc luôn)
3. Để giành được tự do của bản thân thì phải xung đột với người khác (Không nói rõ cái này)
4. Con người thì đều muốn được tự do nhưng vì do xung đột với người khác nên thật phiền hà. (Chuẩn nhỉ)

ĐÁP ÁN ĐÚNG : 04

BÀI DỊCH phiên bản English cho vui :d

Whatever human beings, everyone likes freedom. "Freedom" may be considered "selfish". Humans prefer selfishness. However, they dislike being others' selfishness.They hate it. If everyone tries to act on their own, they conflict with others' selfishness. If you go through your own way, you have to hold back the freedom of others. Even if you try to push through your own selfishness, if the other party is stronger, you will be held down by your opponent. If you try to become "free" you will find that it is troublesome.

*** Selffish: Do not think about other people, act as you want.

1. Everyone wants to be free, but we must stop selfish behavior.

2. People do not want to be allowed to do something, but they do not like being totally free.

3. In order for a person to win each person's freedom, it is important to collide with others.

4. People think that they want to be free, but because they collide with others, it is hard.

GIÁI THÍCH ĐÁP ÁN

DỊCH GIẢI THÍCH

Đoạn văn viết về tự do của con người.
Chú ý vào cách nói khác như Tự do thì là Ích kỷ của bản thân
Nếu làm theo ích kỷ bản thân sẽ xung đột lợi ích của người khác.

1. Không nhắc đến việc dừng hành động ích kỷ.
2. Cũng không nhắc đến việc không hoàn toàn ko thích tự do.
3. Không chú ý đến tính xung đột
4. Đúng.


N2-Shinkanzen Dokkai P19

新完全読解 ページ19

BÀI KHÓA


練習07
ニュースの価値や情報を決めるのは、客観的な基準やデータだけではなく、たまたまそのニュースを担当した人の感情や好き嫌いが大きく働いている。この「感情や好き嫌い」は『主観」と言い換えることもできる。客観の反対。つまりテレビのニュースや新聞の記者は、何を報道するかしないか、何をニュースにするかしないかを決めるその段階で、もう客観的などというレベルではない。

1.ニュースは、その内容を選択する時点から報道する側の主観が入っている。
2.ニュースの価値は、それが客観的であるかどうかによって決まる。
3.ニュースの担当者は、自分の感情や好き嫌いに気を付けるべきだ。
4.ニュースは、客観的な基準を気にせず、主観的に報道すればよい。


TỪ MỚI

1.価値 かち  GIÁ TRỊ. VD:   がくもん価値かち giá trị của học vấn
2.情報 じょうほう.  TÌNH BÁO. Thông tin, tin tức. VD: 朝の事故についてのもっと適切な情報。
3.客観的 きゃっかんてき 「KHÁCH QUAN ĐÍCH」Tính khách quan. VD: できるかぎおお客観的きゃっかんてき情報じょうほうあたえる cố gắng cung cấp càng nhiều thông tin khách quan càng tốt
4.基準 きじゅん 「CƠ CHUẨN」Tiêu chuẩn; quy chuẩn
5.たまたま  NGẪU. Hiếm khi, thỉnh thoảng
6.担当 たんどう 「ĐAM ĐƯƠNG」Chịu trách nhiệm. VD: たんとうものがちょうどせきをはずしています. Người chịu trách nhiệm hiện đang không có mặt tại văn phòng
7.感情 かんじょう  「CẢM TÌNH」Tình cảm, tâm trạng おなじみの感情かんじょう cảm giác thân thuộc (thân quen).

8.好き嫌い すききらい 「HẢO HIỀM」Sở thích, Sự thích và ghét
9.主観 しゅかん 「CHỦ QUAN」しゅかんまじえないはなしbài phát biểu không pha tạp thành kiến chủ quan .
10.言い換える いいかえる Nói 1 cách khác  やさしくえる Diễn đạt lại một cách dễ dàng 
11.報道 ほうどう Báo cáo
12.段階 だんかい  ĐOẠN GIAI」bậc thềm, giai đoạn. VD: この英会話コースえいかいわコース初級・中級・上級しょきゅう・ちゅうきゅう・じょうきゅうかれている。Khóa học hội thoại tiếng Anh này được chia thành ba bước
13. 詰まりつまり「CẬT」Tóm lại, tức là



BÀI DỊCH


Khi quyết định về thông tin hoặc giá trị của tin tức thì, không chỉ có dữ liệu và tiêu chuẩn mang tính khách quan mà đôi khi còn do cảm tình và sự yêu thích của người đảm nhiệm tin tức quyết định nữa. Sự cảm tình và yêu ghét này thì có thể diễn đạt một cách khác là sự [chủ quan] Điều này trái với sự [khách quan]. Nghĩa là với tin tức trên TV hoặc phóng viên báo chí thì không có cấp độ gọi là tính chủ quan trong bước quyết định làm tin tức hay báo cáo hay không.

Câu hỏi: Chọn đáp án đúng
1. Tin tức thì từ thời điểm tuyển chọn nội dung đó tính chủ quan theo hướng báo cáo/tường thuật.
2. Giá trị của tin tức thì được quyết định theo tính chủ quan có hay không
3. Người đảm nhiệm tin tức thì có thể nên chú ý đến cảm tình hoặc sự yêu ghét của bản thân.
4. Tin tức thì không chú ý đến sự tiêu chuẩn khách quan mà nếu báo cáo chủ quan thì nhiều.


Đáp án đúng là: 01

GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Đoạn văn đã viết về tính chủ quan của tin tức.
Chú ý đến cách nói khác. [cảm tình hay sự yêu ghét] giống với Tính chủ quan
Trong đoạn văn thì báo cáo hay tin tức nói về cái gì thì cũng không có tính khách quan. Tóm lại đã luôn có tính chủ quan.
1. Đúng
2. Giá trị của tin tức thì không được quyết định theo tiêu chuẩn khách quan hay dữ liện, tóm lại chỉ quan trọng tính khách quan.
3. Không viết về việc nên chú ý đến sự yêu ghét.
4. Không nhắc đến việc nếu báo cáo mang tính chủ quan là tốt.


P/s: Bài này mình chọn sai buồn quá @@.