Yokohama Port

Yokohama Port
Hiển thị các bài đăng có nhãn chyukyu wo manabu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn chyukyu wo manabu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 9, 2017

N2- Shinkanzen Dokkai P22

新完全読解ページ22


Introduction/ Mở đầu

A metaphor is to explain the difficult things to the everyday things we know well, and to explain it in an easy-to-understand manner.
If a word suddenly comes out in the sentence or if you have suddenly come up with words that are not related to the contents so far, you can firmly grasp what you might be using a metaphor.

Phép ẩn dụ là để giải thích những thứ khó thành những thứ chúng ta thân thuộc và theo một cách dễ hiểu hơn.
Nếu đột nhiên một từ xuất hiện trong câu hoặc nếu tự nhiên gặp những từ mà không liên quan đến nội dung trước đó thì có thể coi là đang dùng ẩn dụ.

BÀI KHÓA

スポーツをやる目的やかかわり方は種々多様である。オリンピックで金メダルを争うような熾烈なスポーツもあれば、勝敗はともかくみんなで楽しく遊べばよいというスポーツもある。健康のために、あるいはレクリエーションのためにというスポーツのある一方で、スポーツが仕事というプロスポーツも存在している。しかしやり方や目的は違え、どれもスポーツであることには変わりはない。
 レベルは違ってもスポーツはスポーツなのであり、そのレベルから少しでもうまくなり、強くなろうとするやり方は基本的には違いのないものである。頂点に通じる長い山道のどこを歩いているかの違いであり、けわしさや空気の薄さは上にいくほどつらくはなるが、歩いて進むことや歩き方には変わりはない。そしてどこで立ち止まっても山の空気は新鮮で、景色は美しい。その人その人によって、どの高さで楽しんでもいいものだし、そうしてだれにでももう少し高く登ってみたいと思わせるのがスポーツというものなのである。

1.登山は、どんな人でも楽しむことが出来、誰もがより高いところを目指そうとする。
2.登山というスポーツは、上にいくほど苦しくなるが、どこにも楽しさはある。
3.スポーツとは、どのれべるでも楽しさがあり、少しでも上達したいと思うものである。
4.スポーツには様々なれべるがあるが、楽しくないものはスポーツではない。

TỪ MỚI
  1. 自的 Tự trị
  2. 種々多様 Đa dạng, nhiều loại
  3. 熾烈  しれつ LIỆT Dữ dội, ác liệt
  4. 勝敗 しょうはい THẮNG BẠI 
  5. レクリエーション sự giải trí, nghỉ giải lao
  6. プロスポーツ Professional sports
  7. 存在 そんざい TỒN TẠI
  8. 中略 ちゅうりゃく TRUNG LƯỢC sự bỏ sót 
  9. 基本的 きほんてき CƠ BỔN ĐÍCH  Nền tảng, tiêu chuẩn 
  10. 頂点 ちょうてん ĐỈNH ĐIỂM  Đỉnh , chóp 
  11. 山道 さんどう SAN ĐẠO Đường trên núi
  12. 立ち止まる たちどまる  Đứng lại, dừng lại
  13. 薄さ  Độ mỏng, lõang

BÀI DỊCH

 The purpose and the way of engaging in sports are various. There are fierce sports that compete for gold medal at the Olympic Games, but there are sports that everyone wants to have fun playing anyway, regardless of victory or defeat. While there is a sport for health or for recreation, it also exists a job called professional sports. However the way and purpose is different, the sport is not changing.
 Even if the level is different, the sport is a sport, there are basically no differences in how to make it even better from that level and trying to become stronger. It is the difference in where you are walking in a long mountain road leading to the apex, and the shininess and the thinness of the air are harder as you go upwards, but there is no change in walking and walking method. And wherever you stop, the mountain air is fresh and the scenery is beautiful. That person can enjoy at any height,  and it is sports that makes people want to climb a little higher.

 Mục đích hay phương diện liên quan đến chơi thể thao thì có nhiều. Nếu có những môn thể thao cạnh tranh dữ dội để giành huy chương như trong Olympic thì cũng có những môn thể thao mọi người chơi vui vẻ mà không nghĩ đến chuyện thắng thua. Hoặc là cũng có những môn thể thao vì mục đích giải trí, trái lại cũng tồn tại những môn thể thao được coi là công việc như thể thao chuyên nghiệp. Thế nhưng dù cách chơi và mục đích là khác nhau nhưng thể thao thì không biến đổi.

 Dù mức độ là khác nhau nhưng thể thao là thể thao, từ mức độ đó thì dù nhỏ cách chơi cũng khéo léo và mạnh mẽ hơn như nền tảng tiêu chuẩn của thể thao thì không khác nhau. Có sự khác biêt khi đi bộ leo núi trên một con đường dài lên đỉnh, đô dốc và độ loãng của không khí thì càng lên cao càng khó khăn nhưng việc tiến bước và cách đi thì không đổi. Vì vậy mà dù có dừng ở đâu thì cũng thấy không khí trên núi thật tươi mới và cảnh vật thât đẹp. Tùy vào người nào mà dù có ở độ cao nào cũng tận hưởng niềm vui, dù ai chăng nữa thử leo lên cao thì cũng giống như thể thao vậy.

1. Việc lao núi thì dù cao đi nữa cũng có thể thấy vui, ai cũng hướng đến độ cao hơn nữa.
2. Có môn thể thao là việc leo núi, càng leo cao thì càng thấy khổ nhưng chỗ nào cũng thấy vui.
--> Căn bản bài này không nói j đến ý nghĩa của việc leo núi, mà là chỉ ẩn dụ cách nói thôi, như vậy có thể loại được 2 câu đầu luôn.
3. Môn thể thao thì từ đến mức độ nào thì cũng vui, có việc nghĩ là muốn tiến triển hơn chút. ĐÚNG
4. Có nhiều mức độ trong thể thao, thể thao thì không có việc không vui.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1. Suy ra chủ đề của bài từ các từ khóa như: Thể thao, đường leo núi, độ dốc, độ cao --> Chủ đề nói về thể thao hay là leo núi?

2. Chú ý vào sự so sánh ẩn dụ
Đoạn 1:
Chơi thể thao ở Olympic cũng như chơi thể thao vì niềm vui hay sức khỏe.
Đoạn 2:
Từ nói về thể thao đến nói về đường leo núi
Nói ẩn dụ đường leo núi là thể thao. Cách nói leo núi thì nói về thể thao gì> Thử diễn đạt lại cách nói về thể thao được viết qua leo núi.

Leo núi thì
- Đường leo lên đỉnh dài
- Độ dóc, độ loãng không khí
- Không khí trên núi tươi mới, cảnh sắc tươi đẹp
- Độ cao
- Thử leo lên cao

Còn thể thao tương ứng là
- Quá trình tiến lên
- Luyện tập gian khổ
- Niềm vui
- Mức độ
- Muốn dần dần giỏi lên

3. Tổng kết
Sự gian khổ luyện tập để tiến triển (độ dốc núi, độ loãng không khí) là khác nhau. Nhưng mà từ có ở mức độ nào thì cũng vui (Không khí trên núi tươi mới), thể thao là tiến lên cao (Leo lên đỉnh)

CHỌN ĐÁP ÁN
1 + 2 không đươc nhắc đến
3. Đúng
4. Không viết về niềm vui thể thao.






Chủ Nhật, 20 tháng 8, 2017

Chyukyu wo manabou - 2ka

中級を学ぼう 2課 いい数字 悪い 数字

          いい数字 悪い 数字


あなたの国ではどんな数字は「いい数字」で、反対にどんな数字が「悪い数字」だと考えらえていますか。下の表を見てください。

いい数字                      悪い数字
ベトナム  偶数 2468 9             奇数 1.3.5.7
日本     8                   4.9
中国語圏 6.8.9                4

ベトナムでは、「4」という数字はいい数字の1つだと考えられています。偶数は仲間がいるという理由でいい数字なのです。しかし日本や中国語圏んでは「4」は「死」と音が同じだという理由で嫌われています。国によって、演技のいい数字。悪い数字は異なっているのです。
しかし、中国語圏ほど「いい数字」にこだわるとのるはないようです。車につけるナンバーを例にとって紹介しましょう。香港では発音するといい意味になるナンバー、例えば
「必ず金持ちになる」という意味の「1818」は、オ-クションで数百万から数千万円というびっくりするぐらいの値段がつくこともあるそうです。日本では抽選に当たれば、人気がある番号(1や8888など)を手数料だけでてにいれることができますから、日本人からすると考えられないことです。香港ではどんな車をもっているかより、どんな番号のプレ-トをつけているかを重要視する人がいるようです。

新しい言葉

  1. 嫌う ちがう
  2. こだわる câu lệ, kén chọn りょうりに〜 kén chọn đồ ăn
  3. 例にとる れいにとる
  4. 発音する はつおん
  5. 値段がつく ねだん có giá
  6. 抽選にあたる ちゅうせん  bốc thăm trúng thưởng
  7. 手に入れる sở hữu trong tay
  8. 重要視する じゅうようしする coi trọng
  9. 中国語圏 ちゅうごくごけん cộng đồng nói tiếng Trung
  10. 仲間 なかま bạn bè
  11. 死 し chết
  12. ナンバー con số
  13. 香港 ほんこん Hồng Kông
  14. オ-クション đấu giá
  15. 数百万 すうまんえん vài triệu yên
  16. 抽選 ちゅうせん bốc thăm
  17. 手数料 てすうりょう lệ phí 
  18. プレ-ト biển số
  19. 縁起がいい えんぎ may mắn, điềm lành . VD: きょう縁起えんぎのいいひだ。 Hôm nay là một ngày có điềm lành. 

CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TRONG BÀI

1. というN/ っていうN  Cái gọi là/ Nói về ...

Cách chia: Thể thông thường/ N1       という N/ N2  
Ý nghĩa: Biểu thị nội dung, giải thích chi tiết hay định nghĩa thêm cho N.

VD: この計画には賛成できないという意見が多い。Kế hoạch này thì ý kiến về việc không tán thành có nhiều
  A. 山田さんっていう人知っている? B. ううん、だれ?Có biết người tên là Yamada không? Không, ai thế?

2. ほど~はない .... là nhất
Cách chia: Vru koto/ N ほど~はない
Ý nghĩa: Biểu thị mức độ cao nhất
VD
- 日本料理の中ですしほど有名な料理はない。Trong các món Nhật thì sushi là nổi tiếng nhất.
=すしが一番有名な料理だ.
- 本を読むことほど楽しいことはない. Việc đọc sách là việc vui nhất.
3. Các cách nói về so sánh
  1. 中国ほど人口が多い国はない。  Trung Quốc là nước có dân số đông nhất.
  2. インドは人口が多いが、中国ほどではない。Indo thì cũng đông dân nhưng TQ thì đông nhất.
  3. インドは日本より人口が多い。Indo thì đông dân hơn NB.
***AとBを 比べる・比較する
中国の人口と日本の人口を比べると、中国の人口は日本の10倍だ。Nếu so sánh dân số TQ và NB thì dân số TA gấp 10 lần NB.

4. ~ぐらい/くらい : Khoảng/Như là
Cách chia: Vる・ない    ぐらい・くらい
    Aい
    Na な
    N    
Ý nghĩa : Sử dụng để nói so sánh hay đưa ra một ví dụ cụ thể để biểu thị mức độ của một hành động hay trạng thái nào đó.

  1. 持ち帰れないぐらいのお土産を頂いた。 Đã nhận quà đến mức không thể đem về.
  2. あのひとぐらい日本語が上手に話せたらいい。Nếu có thể nói TN giỏi như người kia thì tốt.
5. N からすると:Dựa vào
Ý nghĩa: Dựa vào N, đưa ra suy đoán, nhận định
Ví dụ:
  1. 彼の実力からすると、あの大学には合格できるだろう。Dựa vào thực lực của anh ta thì có thể đỗ vào đại học đó đấy.
  2. あの服装からすると、彼は会社員ではないようだ。Dựa vào bộ trang phục nào thì anh ta không thể là nhân viên công ty được.
6. 疑問語疑問文 より、~ ... Hơn là
  1. どんな車を持っているかより、ナンバープレートの番号を重要視する。Chọn biển số là quan trọng hơn là chọn loại xe nào.
  2. 仕事は給料がいくらより、内容が大切だ。Công việc thì nội dung là quan trọng hơn lương. 


DỊCH BÀI

                                                  SỐ ĐẸP SỐ XẤU

Ở nước bạn thì có coi trọng việc số nào là số đẹp, ngược lại số nào là số xấu không? Hãy nhìn bảng dưới đây:

                                                     Số đẹp                                 Số xấu
VN                                        Số chẵn                                 Số lẻ
NB
Cộng đồng nói tiếng Trung

Ở VN thì, có một số được nghĩ là số đẹp là số 4. Số chẵn thì lý do là có bạn bè nên là số đẹp. (Số chẵn có đôi có cặp) Thế nhưng ở NB hoặc cộng đồng nói tiếng Trung thì số 4 lý do có âm tiết giống chữ [Tử] nên rất bị ghét. Tùy theo mỗi nước thì mà số xấu và số tốt là khác nhau.

Thế nhưng, cộng đồng nói tiếng Trung là coi trọng về chuyện số đẹp nhất. Hãy xem ví dụ về chọn biển số xe. Ở Hồng Kông thì con số trở nên có ý nghĩa tốt theo cách phát âm, ví dụ như ý nghĩa số 1818 là rất nhiều tiền, trong cuộc đấu giá thì từ vài triệu yên tăng giá lên bất ngờ khoảng vài trăm triệu yên. Ở NB thì khi bốc thăm trúng thưởng thì có thể cần lệ phí để sở hữu những số được ưa chuộng như 1 hay 8888 nên không thể suy nghĩ theo người Nhật. (?) Ở Hồng Không thì có vẻ như mọi người coi trọng sở hữu biển số nào hơn nào sẽ chọn xe loại nào hơn.